[NB] Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả 2 – Tận dụng âm Hán Nhật và âm Hán Việt

Chắc bạn từng nghe rằng, trong tiếng Việt có khoảng 70% từ vựng Hán Việt.

Vậy bạn có biết, trong tiếng Nhật có khoảng bao nhiêu % từ Hán Nhật đang được sử dụng?

 Theo khảo sát của Viện ngôn ngữ Quốc gia Nhật Bản, trong tổng số 693.173 từ vựng được sử dụng trên 70 loại tạp chí hiện đại của Nhật Bản năm 2005 thì:

  • 35.8%  từ thuần Nhật
  • 49.8%  từ Hán Nhật
  • 12.4%  từ ngoại lai (bằng chữ Katakana)
  • 2.0%   từ hỗn hợp (2 yếu tố trên 3 loại từ trên ghép với nhau)

*Theo dữ liệu khảo sát của Viện ngôn ngữ Quốc gia Nhật Bản 2005

 Điều này cho thấy, từ Hán Nhật vẫn đang chiếm ưu thế trong số 4 từ loại của tiếng Nhật hiện nay. Đây có lẽ là một điểm đáng mừng cho người Việt vì chúng ta có thể tận dụng âm Hán Việt của mình để chuyển đổi sang âm Hán Nhật rồi làm tăng vốn từ vựng tiếng Nhật trong văn nói của mình một cách nhanh chóng.

 Nghĩa là khi các bạn học các từ vựng do 2 chữ Hán cấu tạo nên, các bạn nên để ý luôn âm Hán Việt của 2 từ đó là gì. Để rồi tách ghép những âm chữ Hán với nhau để tạo thành từ mới chưa từng học đến. Mình thấy cách này khá hiệu quả và hữu ích không chỉ trong việc nhớ từ Hán Nhật, trong luyện nói mà sau này khi các bạn học Kanji rồi, sẽ thấy còn hữu ích trong cả đọc hiểu nữa. Ví dụ:

  • Khi các bạn học từ  安全 = 安 (あん) + 全 (ぜん) → an TOÀN
  • Và bạn biết từ  面積 = 面 (めん) + 積 (せき) → DIỆN tích

 Vậy bạn muốn nói từ TOÀN DIỆN thì chỉ cần ghép 2 từ  全 (ぜん) + 面 (めん)  với nhau là tạo nên từ 全面 (ぜんめん → toàn diện). Nhanh mà đơn giản phải không nào.

Một ví dụ khác:

  • Các bạn có từ  世 (せ) – âm Hán Việt là THẾ,
  • và từ  界 (かい) – âm Hán Việt là GIỚI,

 Ghép 2 từ này vào với nhau tạo thành 世 (せ / THẾ) + 界 (かい / GIỚI)=世界 (せかい / THẾ GIỚI)

 Nếu các bạn thêm từ  観 (かん / QUAN)  vào sau cùng thì tạo thành một từ 3 chữ:  世界観 (せかいかん) ➝  THẾ GIỚI QUAN.

 Với lợi thế từ âm Hán Việt của mình, các bạn nhớ tận dụng triệt để khi học từ vựng nhé. Đây cũng chính là cách mình đã vận dụng trong văn nói.

 Mình đã nhặt 110 từ Hán Nhật trong quyển từ vựng Mimikaraoberu N3 để làm ví dụ như sau.

  1. 理想 → り・そう     → Lý + tưởng
  2. 理由 → り・ゆう     → Lý + do
  3. 親友 → しん・ゆう    → Thân + hữu
  4. 故郷 → こ・きょう    → Cố + hương
  5. 活動 → かつ・どう    → Hoạt + động
  6. 失業 → しつ・ぎょう   → Thất + nghiệp
  7. 保険 → ほ・けん     → Bảo + hiểm
  8. 参加 → さん・か     → Tham + gia
  9. 計算 → けい・さん    → Kế + toán
  10. 成功 → せい・こう    → Thành + công
  11. 準備 → じゅん・び    → Chuẩn + bị
  12. 資料 → し・りょう    → Tư + liệu
  13. 読書 → どく・しょ    → Đọc + sách
  14. 歴史 → れき・し     → Lịch + sử
  15. 目的 → もく・てき    → Mục + đích
  16. 目標 → もく・ひょう   → Mục + tiêu
  17. 希望 → き・ぼう     → Hy + vọng
  18. 賛成 → さん・せい    → Tán + thành
  19. 反対 → はん・たい    → Phản + đối
  20. 意見 → い・けん     → Ý + kiến
  21. 将来 → しょう・らい   → Tương + lai
  22. 想像 → そう・ぞう    → Tưởng + tượng
  23. 現実 → げん・じつ    → Hiện + thực
  24. 提案 → てい・あん    → Đề + án
  25. 努力 → ど・りょく    → Nỗ + lực
  26. 太陽 → たい・よう    → Thái + dương
  27. 地球 → ち・きゅう    → Địa + cầu
  28. 時間 → き・かん     → Thời + gian
  29. 時期 → じ・き      → Thời + kỳ
  30. 記事 → き・じ      → Ký + sự
  31. 警察 → けい・さつ    → Cảnh + sát
  32. 犯人 → はん・にん    → Phạm + nhân
  33. 作者 → さく・しゃ    → Tác + giả
  34. 作品 → さく・ひん    → Tác + phẩm
  35. 小説 → しょう・せつ   → Tiểu + thuyết
  36. 自動 → じ・どう     → Tự + động    
  37. 種類 → しゅ・るい    → Chủng + loại
  38. 豊富 → ほう・ふ     → Phong + phú
  39. 性格 → せい・かく    → Tính + cách
  40. 性質 → せい・しつ    → Tính + chất
  41. 動物 → どう・ぶつ    → Động + vật
  42. 方法 → ほう・ほう    → Phương + pháp
  43. 食品 → しょく・ひん   → Thực + phẩm
  44. 家庭 → か・てい     → Gia + đình
  45. 病人 → びょう・にん   → Bệnh + nhân
  46. 経営 → けい・えい    → Kinh + doanh
  47. 進歩 → しん・ぽ     → Tiến + bộ
  48. 体力 → たい・りょく   → Thể + lực
  49. 競争 → きょう・そう   → Cạnh + tranh
  50. 宣伝 → せん・でん    → Tuyên + truyền
  51. 広告 → こう・こく    → Quảng + cáo
  52. 衝突 → しょう・とつ   → Xung + đột
  53. 自信 → じ・しん     → Tự + tin
  54. 感動 → かん・どう    → Cảm + động
  55. 感想 → かん・そう    → Cảm + tưởng
  56. 専門 → せん・もん    → Chuyên + môn
  57. 研究 → けん・きゅう   → Nghiên + cứu
  58. 調査 → ちょう・さ    → Điều + tra
  59. 原因 → げん・いん    → Nguyên + nhân
  60. 解決 → かい・けつ    → Giải + quyết
  61. 確認 → かく・にん    → Xác + nhận
  62. 使用 → し・よう     → Sử + dụng
  63. 発明 → はつ・めい    → Phát + minh
  64. 関係 → かん・けい    → Quan + hệ
  65. 団体 → だん・たい    → Đoàn + thể
  66. 選挙 → せん・きょ    → Tuyển + cử
  67. 責任 → せき・にん    → Trách + nhiệm
  68. 条件 → じょう・けん   → Điều + kiện
  69. 中心 → ちゅう・しん   → Trung + tâm
  70. 範囲 → はん・い     → Phạm + vi
  71. 内容 → ない・よう    → Nội + dung
  72. 特徴 → とく・ちょう   → Đặc + trưng
  73. 特色 → とく・しょく   → Đặc + sắc
  74. 国籍 → こく・せき    → Quốc + tịch
  75. 国際 → こく・さい    → Quốc + tế
  76. 自然 → し・ぜん     → Tự + nhiên
  77. 突然 → とつ・ぜん    → Đột + nhiên
  78. 宗教 → しゅう・きょう  → Tôn + giáo
  79. 芸術 → げい・じゅつ   → Nghệ + thuật
  80. 美術 → び・じゅつ    → Mỹ + thuật
  81. 音楽 → おん・がく    → Âm + nhạc
  82. 文学 → ぶん・がく    → Văn + học
  83. 経済 → けい・ざい    → Kinh + tế
  84. 検査 → けん・さ     → Kiểm + tra
  85. 治療 → ち・りょう    → Trị + liệu

Bây giờ chúng ta sẽ đi ngược lại từ tiếng Việt sang tiếng Nhật.

  1. Tử + vong     → し・ぼう   → 死亡
  2. Thái + độ     → たい・ど   → 態度
  3. Trạng + thái   → じょう・たい → 状態
  4. Lễ + nghi     → れい・ぎ   → 礼儀
  5. Hoàn + thành  → かん・せい  → 完成
  6. Cơ + bản    → き・ほん   → 基本
  7. Cơ + hội    → き・かい   → 機会
  8. Cự + ly     → きょ・り   → 距離
  9. Đại + biểu   → だい・ひょう  → 代表
  10. Ảnh + hưởng  → えい・ぎょう → 影響
  11. Hiệu + quả   → こう・か   → 効果
  12. Ấn + tượng   → いん・しょう  → 印象
  13. Dũng + khí   → ゆう・き   → 勇気
  14. Tư + cách    → し・かく   → 資格
  15. Chứng + minh → しょう・めい → 証明
  16. Bảo + tồn   → ほ・ぞん   → 保存
  17. Bảo + hộ    → ほ・ご   → 保護
  18. Bình + quân  → へい・きん  → 平均
  19. Hiện + đại   → げん・だい  → 現代
  20. Thế + kỷ    → せい・き   → 世紀
  21. Văn + hóa   → ぶん・か   → 文化
  22. Đô + thị    → と・し    → 都市
  23. Địa + phương → ち・ほう   → 地方
  24. Trung + ương → ちゅう・おう → 中央
  25. Chiến + tranh → せん・そう  → 戦争

 Tuy nhiên, mọi thứ đều có bất quy tắc. Dưới đây là một số từ khi chuyển sang âm Hán Việt lại có ý nghĩa khác với từ âm Hán Việt đang sử dụng trong tiếng Việt. Dưới đây mình trình bày theo trình tự:

  • Kanji → Âm Hán Việt  → Nghĩa tiếng Việt
  • 生活 → Sinh hoạt    → Cuộc sống
  • 趣味 → Thú vị     → Sở thích
  • 手段 → Thủ đoạn    → Phương tiện
  • 事故 → Sự cố      → Tai nạn
  • 事件 → Sự viện     → Vụ việc
  • 利用 → Lợi dụng    → Sử dụng

Một số từ Hán Nhật có trật tự từ ngược lại với từ Hán Việt trong tiếng Việt. Dưới đây mình trình bày theo trình từ:

  • Kanji  → Âm Hán Việt  → Nghĩa tiếng Việt
  • 成長 → Thành trưởng  → Trưởng thành
  • 例外 →Lệ ngoại     → Ngoại lệ
  • 平和 →Bình hòa     →Hòa bình
  • 紹介 →Thiệu giới     → Giới thiệu

Chúc các bạn vận dụng thành công!

➡ Đọc thêm các phương pháp khác mình đã áp dụng trong mục Chia sẻ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.