[NB] Phương pháp học tiếng Nhật hiệu quả 3 – Tận dụng vốn từ vựng tiếng Anh

 Như bài trước mình từng viết, theo khảo sát của Viện ngôn ngữ Quốc gia Nhật Bản, trong tổng số 693.173 từ vựng được sử dụng trên 70 loại tạp chí hiện đại của Nhật Bản năm 2005 thì:

  • 35.8%  từ thuần Nhật
  • 49.8%  từ Hán Nhật
  • 12.4%  từ ngoại lai (bằng chữ Katakana)
  • 2.0%  từ hỗn hợp (2 yếu tố trên 3 loại từ trên ghép với nhau)

*Theo dữ liệu khảo sát của Viện ngôn ngữ Quốc gia Nhật Bản 2005

 Như vậy, nếu bạn biết tiếng Anh, bạn không đầu tư vào học chữ Hán là bạn đã có 12.4% vốn từ vựng để dùng rồi. Con số này là 2.9% vào năm 1962. Nghĩa là chỉ mới nửa thập kỷ thôi, nhưng lượng từ ngoại lai được viết bằng Katakana đã tăng hơn 4 lần. Với tâm lý sính ngoại, người Nhật dần bắt đầu có một số xu hướng sau trong lời nói hằng ngày của họ.

  1. Thay thế một số từ Hán Nhật sang âm tiếng Anh bằng Katakana như: 乗合自動車 (Xe oto công cộng) → バス (xe buýt)、ぶどう酒 (rượu nho) → ワイン (rượu vang) v.v…
  2. Xu hướng sử dụng âm tiếng Anh nhiều hơn, dẫn đến việc một từ vựng nhưng tồn tại song song cả âm Hán Nhật và âm tiếng Anh trong tiếng Nhật như: 買物 → ショッピング、試験 → テスト、開店 (開場) → オープン.

 Thực ra, hiện tượng như vậy tiếng Việt cũng có. Ví dụ như sau:

  1. Thay thế một số từ tiếng Việt sang âm tiếng Anh như: Máy thu hình → TV…
  2. Xu hướng sử dụng âm tiếng Anh nhiều hơn, dẫn đến việc một từ vựng nhưng tồn tại song song 2 cách nói trong tiếng Việt như: Máy tính xách tay → laptop, chuyến đi du lịch → tour du lịch, hàng giảm giá → hàng sale…

 Như vậy, nếu đã biết tiếng Anh thì tại sao không tận dụng vốn tiếng Anh của mình luôn để học tiếng Nhật? Và thế là mình bắt đầu mò xem người Nhật chuyển âm từ tiếng Anh sang Katakana tiếng Nhật kiểu gì, và dưới đây là một số quy tắc cho âm đầu và âm cuối.

  • er → アー  Ví dụ:  hamburger→ハンバーガー、butter→バター
  • l/r → ル   Ví dụ:  golf→ゴルフ、beer→ビール
  • g → グ    Ví dụ:  hot dog→ホットドック、blog→ブログ
  • c/k → ク  Ví dụ:  accessory→アクセサリー、taxi→タクシー
  • s → ス   Ví dụ: skin care→スキンケア、necklace→ネックレス (“ce” phát âm thành “s”)
  • sh → シ   Ví dụ:  brush→ブラシ (*trường hợp đặc biệt: english→イギリス)
  • m → ム   Ví dụ:  team→チーム、icecream→アイスクリーム
  • n → ン   Ví dụ:  wine→ワイン、pen→ペン
  • ch → チ   Ví dụ:  sandwich→サンドイッチ、bench→ベンチ
  • d → ド   Ví dụ:  headphone→ヘッドホン、bedroom→ベッドルーム
  • t → ト    Ví dụ:  belt→ベルト、notebook→ノートブック
  • t → ツ    Ví dụ:  tour→ツアー、suitcase→スーツケース
  • t → チ    Ví dụ:  ticket→チケット、team→チーム
  • p → プ   Ví dụ:  group→グループ、pool→プール
  • tr → ト + hàng ラ phụ thuộc vào nguyên âm tiếp theo

Còn các âm ở nữa tiếng Anh phát âm như nào thì cứ thế bê nguyên sang tiếng Nhật là được. Ví dụ:

  1. silicon → シリコン → si-li-con
  2. classmate → クラスメート → bạn học cùng lớp
  3. group → グループ → nhóm (gờ-rúp)
  4. team → チーム → đội, nhóm (tim)
  5. teamwork → チームワーク → làm việc nhóm (teamwork)
  6. professional → プロフェッショナル (➝プロ)  → chuyên nghiệp (pờ-rồ)
  7. amateur → アマチュア (➝アマ)  → nghiệp dư (a-ma-tơ)
  8. training → トレーニング → đào tạo
  9. massage → マッサージ → mát-xa
  10. advise → アドバイス → lời khuyên
  11. idea → アイディア → ý tưởng
  12. top → トップ → tốp
  13. speed → スピード → tốc độ
  14. rash hour → ラッシュアワー → giờ cao điểm
  15. helmet → ヘルメット → mũ bảo hiểm
  16. plastic → プラスチック → nhựa (pờ-lát-s-tíc)
  17. bed → ベッド → giường
  18. design → デザイン → thiết kế
  19. receipt  → レシート → hóa đơn
  20. instant → インスタント → ăn liền
  21. fast food → ファストフード → đồ ăn nhanh (fát-fút)
  22. fruit → フルーツ → hoa quả
  23. dessert → デザート → đồ ăn tráng miệng
  24. internet → インターネット → mạng (internet)
  25. message → メッセージ → tin nhắn
  26. pamphlet → パンフレット → tờ rơi
  27. catalog → カタログ → cát-ta-lốc
  28. card → カード → thẻ
  29. interview → インタビュー → phỏng vấn
  30. data → データ → dữ liệu (data)
  31. percent → パーセント → phần trăm

Trên đây là các từ vựng Katakana của N3, dưới đây là một số từ Katakana trình độ N1 để xem thế nào nhé.

  1. センサー → sensor  → cảm ứng (sen-sơ)
  2. ディスプレイ → display → màn hình
  3. グッズ → goods → hàng hóa
  4. パック → pack → gói
  5. シングル → single →  đơn
  6. ダブル → double → đôi
  7. ブランド → brand → nhãn hiệu
  8. スポンサー → sponsor → nhà tài trợ
  9. イベント → event → sự kiện
  10. フェスティバル → festival → lễ hội
  11. アウトドア → out door → ngoài trời
  12. リゾート → resort → khu nghỉ dưỡng
  13. リスク → risk → rủi ro
  14. ミステリー → mystery → huyền bí
  15. フィクション → fiction → hư cấu
  16. ヒーロー → hero → anh hùng
  17. ファン → fan → fan hâm mộ
  18. プロファイル → profile → hồ sơ
  19. レシピ → recipe  → công thức
  20. トライ → try → thử
  21. チャレンジ → challenge → thử thách
  22. プロジェクト → project → dự án
  23. パートナー → partner  → đối tác
  24. セミナー → seminar → hội thảo
  25. レジュメ → resume → bản tóm tắt
  26. リスト → list → danh sách
  27. ランク → rank → xếp hạng
  28. インターンシップ → internship  → thực tập
  29. ボイコット → boycott → tẩy chay
  30. アレルギー → allergy → dị ứng

 Trong số những từ này, dù là N3 hay N1 thì một số từ cũng đang được giới trẻ sử dụng nhiều trong tiếng Việt. Đây cũng chính là một điểm cộng cho những bạn biết tiếng Anh. Mình đã tiết kiệm được khá nhiều thời gian khi học những từ ngoại lai viết bằng Katakana này, thay vào đó chỉ cần tập trung nhiều hơn vào những từ thuần Nhật thôi.

 Còn những bạn chưa biết nhiều tiếng Anh thì cũng có thể coi đây là một cơ hội để học luôn tiếng Anh nhé. Bởi học ngược lại từ tiếng Anh sẽ giúp bạn phát âm đúng từ Katakana, tránh オリジナル (original) thành オジリナル.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.