[Ngữ pháp N2] ~は抜きにして / ~は抜きに / ~は抜きで Bỏ qua…

Cấu trúc:

N は  きにして / 抜きに / 抜きで

N(を) 抜きにして / 抜きに / 抜きで

Ý nghĩa:  Bỏ qua… / Không có… / Không nói đến… / Thiếu…

Cách dùng:  Dùng để nói đến việc làm gì đó là không cần đến N, không màng đến N, loại N ra.  Thường 抜き sẽ bị dịch sang dạng phủ định “Không…”. Nếu N là người thì dịch là “Thiếu…/Không có…”. Vế sau của cấu trúc này có thể ở dạng khẳng định hoặc phủ định đều được.

Ví dụ:

1. みなさん、仕事しごとはなしきにして、たのしくみましょう。
 Mọi người, hãy dẹp chuyện công việc qua một bên và uống cho thật vui vẻ nào. 


2. お世辞抜せじぬきに、きみ日本語にほんご本当ほんとうにうまいよ。
 Nói không phải nịnh chứ tiếng Nhật của em giỏi thật đấy.


3. 田中さん抜きで(は)パーティーは、はじめられません。
 Thiếu anh Tanaka thì bữa tiệc sẽ không thể bắt đầu được.


4. 今日きょう寝坊ねぼうしちゃって、朝食ちょうしょく抜きで会社かいた。
 Hôm nay tôi ngủ quên nên đã đến công ty mà không ăn sáng (bỏ bữa sáng).


5. 挨拶あいさつは抜きにして、パーティーをはじめましょう。
 Thôi bỏ qua phần chào hỏi, chúng ta bắt đầu bữa tiệc thôi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.