[Ngữ pháp N5] Bài 21 – Minna no Nihongo: ~で~があります

Cấu trúc:   N1 (địa điểm) で  N2  があります

Ý nghĩa:  Ở… diễn ra… / Ở… xảy ra… / … được tổ chức ở…

Cách dùng:  Khi danh từ 2 là từ các sự việc, sự kiện như bữa tiệc, buổi hòa nhạc, lễ hội, vụ án, thiên tai… thì あります được dùng với nghĩa có nghĩa là “được tổ chức”, “diễn ra”, “xảy ra”.

Ví dụ:

1. 東京とうきょうで、日本🗾とブラジルのサッカーの試合しあいがあります。
 Trận bóng đá Nhật Bản – Braxin được tổ chức ở Tokyo.


2. 北海道ほっかいどうで、おおきい地震じしんがありました。
 Ở Hokkaido đã xảy ra trận động đất lớn.


3. 明日あした学校がっこう🏫でパーティーがあります。
 Ngày mai, nhà trường sẽ tổ chức tiệc.


4. 今週末こんしゅうまつ、ハノイで日本語にほんごコンテストがあります。
 Cuối tuần này ở Hà Nội sẽ diễn ra cuộc thi tiếng Nhât.


5. 明日あした、ハノイのオペラハウスで、コンサートがあります。
 Ngày mai, buổi hòa nhạc sẽ được tổ chức ở Nhà hát lớn Hà Nội.

.

NGOÀI RA, で còn có cách dùng như sau:

「Danh từ (tình huống) + で」

Cách dùng: Dùng で để diễn tả tình huống mà 1 việc gì đó xảy ra, diễn ra.

Ví dụ :

1. 会議かいぎで、なに意見いけんいましたか?
 Trong cuộc họp, anh có phát biểu ý kiến gì không ?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.