[Ngữ pháp N5] Bài 21 – Minna no Nihongo: ~と言いました

と言いました

Cấu trúc:      ~といました

Ý nghĩa: Nói…/Đã nói rằng…

.

Cách dùng 1:

Trích dẫn trực tiếp nguyên văn lời nói của người khác, nguyên văn được cho vào trong dấu 「  」.

Ví dụ:

1. べるまえに、日本人にほんじんは「いただきます」といます。
 Trước khi ăn cơm, người Nhật hay nói “Itadakimasu”.


2. ミラーさんは、「来週らいしゅう東京とうきょう出張しゅっちょうします」といました。
 Anh Mira đã nói là “Tuần sau tôi sẽ đi công tác ở Tokyo”.


3. アインシュタインは、「わたしは、天才てんさいじゃありません」と言いました。
 Anhxtanh đã nói là “Tôi không phải là thiên tài”.


4. 先生せんせいは、「時間じかんは、おかね💰です」と言いました。
 Thầy giáo đã nói là “Thời gian là vàng”.


5. 社長しゃちょうは、「あしたは、やすみです」と言いました。
 Tổng giám đốc đã nói là “Ngày mai nghỉ”.

.

Cách dùng 2:

Trích dẫn gián tiếp câu nói của người khác.

Ví dụ:

1. ミラーさんは、来週東京らいしゅうとうきょう出張しゅっちょうすると言いました。
 Anh Mira đã nói là tuần sau anh ấy sẽ đi công tác ở Tokyo.


2. アインシュタインは、わたしは天才てんさいじゃないと言いました。
 Anhxtanh đã nói là ông ấy không phải thiên tài.


3. 先生せんせいは、時間じかんはおかね💰だと言いました。
 Thầy giáo đã nói là thời gian là vàng.


4. 部長ぶちょうは、あした会社かいしゃかなくてもいいと言いました。
 Trưởng phòng đã nói là ngày mai không cần đến công ty cũng được.


5. 田中さんは、もっと頑張がんばると言いました。
 Anh Tanaka đã nói là sẽ cố gắng hơn nữa.

.

Lưu ý:

Khi nói nêu rõ đối tượng hướng tới của lời phát ngôn hoặc lời nói của mình đã nói với ai thì dùng trợ từ に sau đối tượng của phát ngôn.

Ví dụ:

1. わたしは、社長しゃちょうやすみがほしいと言いました。
 Tôi đã nói với Tổng giám đốc là muốn có ngày nghỉ.


2. わたしは 、はは旅行りょこうに行きたいと言いました。
 Tôi đã nói với mẹ là muốn đi du lịch.


3. リンさんは、おとおさんに留学りゅうがくしたいと言いました。
 Linh đã nói với bố Linh là muốn đi du học.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.