[Ngữ pháp N5] Bài 23 – Minna no Nihongo: ~と、~

Cấu trúc:       

V-る + と、~

Ý nghĩa:  Cứ… thì… / Khi… thì…

Cách dùng:  Trước と là từ chỉ hành động, sau と là kết quả tất yếu sẽ xảy ra (sau khi thực hiện hành động). Hễ làm A thì ắt sẽ xảy ra B.

Ví dụ:

①このボタンをみずます。
 Cứ ấn nút này thì nước sẽ chảy ra.


②このボタンをおとおおきくなります。
 Cứ ấn nút này thì âm thanh sẽ to lên.


③ここを、テレビ📺をることができます。
 Cứ ấn chỗ này thì có thể xem TV được.


④おさけねむくなります。
 Cứ uống rượu vào tôi buồn ngủ.


交差点こうさてんみぎがる学校がっこう🏫があります。
 Khi rẽ phải ở ngã tư thì sẽ thấy trường học.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.