[Ngữ pháp N5] Bài 23 – Minna no Nihongo: ~を~

を

Cấu trúc:

Danh từ を Động từ chuyển động.

Cách dùng:  Dùng để chỉ địa điểm, vị trí, nơi mà 1 người hay 1 vật nào đó đi qua. Lưu ý đằng sau là các động từ chỉ sự chuyển động. Các động từ chuyển động ở đây thường bao gồm 散歩さんぽします、わたります、あるきます、びます…

Ví dụ:

公園こうえん散歩さんぽします。
 Tôi đi dạo ở công viên.


みちわたります。
 Tôi băng qua đường.


交差点こうさてんみぎがります。
 Tôi rẻ phải ở ngã tư.


とりそらびます。
 Chim bay lượn trên bầu trời.

.

Phân biệt 公園を散歩します và 公園で散歩します

Cả 2 câu 公園を散歩します và 公園で散歩します đều có nghĩa là đi dạo ở Công viên nhưng:

  • 公園を散歩します: Chỉ đi dạo, đi đi lại lại trên một phạm vi rộng, trên toàn bộ công viên.
  • 公園で散歩します: Chỉ một nơi cụ thể nào đó trong công viên, thực hiện việc đi dạo tại một điểm cố định.

Như vậy, đi lại tự do từ điểm A sang điểm B v.v… thì dùng trợ từ を sẽ tự nhiên hơn. Còn đi vài bước trong khu vực hẹp thôi thì dùng で cũng được. Ví dụ: “お年寄りが公園で散歩しています。” chính là câu mang hàm ý như vậy.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.