[Ngữ pháp N5] Bài 9 – Minna no Nihongo: ある, わかる, よく, だいたい, たくさん, 少し, あまり, 全然

ある, わかる, よく, だいたい, たくさん, 少し, あまり, 全然

Cấu trúc 1:       

Người は N が あります。

Ý nghĩa:  Ai đó cái gì.

Cách dùng:  Nói về sự sở hữu.

Khẳng định: N が あります。➝ Phủ định: N が ありません。

Ví dụ:

1. このひとは、おかね💰があります。   ➝Người này có tiền.

2. わたしは、自動車じどうしゃ🚗があります。    ➝Tôi có xe ô tô.

3. マイさんは、カメラ📷があります。 ➝Chị Mai có camera.

4. わたしは、パソコン💻がありません。  ➝Tôi không có máy tính.

5. わたしは、時間じかんがありません。     ➝Tôi không có thời gian.

.

Cấu trúc 2:       

Người は Nが わかります。

Ý nghĩa: Ai đó HIỂU cái gì.

Khẳng định: N が わかります。 ➝ Phủ định: Nが わかりません。

Ví dụ:

1. わたしは、中国語ちゅうごくごがわかります。     ➝Tôi không hiểu tiếng Trung.

2. わたしは、英語えいごがよくわかります。    ➝Tôi hiểu tiếng Anh tốt.

3. わたしは、英語がだいたいわかります。  ➝Tôi hiểu tiếng Anh đại khái. (khoảng 70%)

4. 私は、日本語にほんごしわかります。   ➝Tôi hiểu một chút tiếng Nhật.

5. 私は、中国語があまりわかりません。 ➝Tôi không hiểu tiếng Trung Quốc lắm.

6. 私は、ロシア全然ぜんぜんわかりません。 ➝Tôi hoàn toàn không biết tiếng Nga.

.

Bổ sung: Để làm phong phú và chi tiết cách diễn đạt, các động từ trong tiếng Nhật còn thể đi kèm các phó từ chỉ mức độ, tần suất, số lượng như cấu trúc 5. Những phó từ này luôn đứng trước động từ, bổ nghĩa cho động từ. Ở trình độ sơ cấp chúng ta có các từ như sau:

Các từ chỉ mức độ trong tiếng Nhật:

日本語がよく   わかります   90%           rõ, tốt
日本語がだいたい わかります   70%           đại khái
日本語がすこし  わかります   30%           một chút
日本語があまり  わかりません  20%           không…lắm
日本語がぜんぜん わかりません   0%           hoàn toàn không…
日本語が(よく  わかりません) 10%           không…lắm
*(nếu よくchia ở thể phủ định thì mức độ còn thấp hơn cả あまり.

Các từ chỉ tần suất trong tiếng Nhật:

映画を よく   見ます                                        thường hay
映画を ときどき 見ます                                        thỉnh thoảng
映画を あまり  見ません                                    không…lắm
映画を ぜんぜん 見ません                                    hoàn toàn không

Các từ chỉ số lượng trong tiếng Nhật:

お酒を たくさん 飲みます                                    nhiều
お酒を すこし  飲みます                                    một chút
お酒を あまり  飲みません                                 không nhiều lắm           
お酒を ぜんぜん 飲みません                                 hoàn toàn không

Lưu ý:  Trong các phó từ trên, ngoài bổ nghĩa cho động từ, “すこし、ぜんぜん、あまり” còn được dùng để bổ nghĩa cho tính từ.

Ví dụ:

1. ここは、すこさむいです。        ➝Ở đây hơi lạnh.

2. あの映画えいがは、全然ぜんぜん面白おもしろくないです。   ➝Bộ phim đó không hay chút nào.

3. ここは、あまりきれいじゃありません。 ➝Ở đây không đẹp lắm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.