[Ngữ pháp N5] Bài 20 – Minna no Nihongo: Thể lịch sự và thể thông thường

Thể lịch sự và thể thông thường

1. Thể lịch sự:

Định nghĩa: Thể lịch sự là thể mà cuối câu có です hoặc ます. Nghĩa là từ bài 1 đến giờ chúng ta đều đang nói thể lịch sự.

Đối tượng sử dụng: Cấp trên, người lớn tuổi, người không quen biết, các trường hợp cần phải lịch sự như phát biểu, họp hành v.v… Chỗ mình là nơi hành chính công nên giữa đồng nghiệp với nhau cũng dùng thể lịch sự.

2. Thể thông thường:

Định nghĩa: Vậy ngược lại, thể mà cuối câu không có です hoặc ます chính là thể thông thường. Hay còn gọi là cách nói suồng sã.

Đối tượng sử dụng: Cấp dưới, người kém tuổi, người thực sự thân thiết, người trong gia đình v.v…

Cách chia từ thể lịch sự → thể thông thường:

Các bạn còn nhớ thể từ điển, thể ない, thể た, thể て vân vân mà mây mây đã học cho đến bài này chứ? Kết hợp những thể này với nhau chính là thể thông thường.

Ví dụ:

V: 行きます     →行く
 行きません    →行かない
 行きました    →行った
 行きませんでした →行かなかった

Adjい: 寒いです     →寒い
   寒くないです   →寒くない
   寒かったです   →寒かった
   寒くなかったです →寒くなかった

Adjな: 暇です         →暇だ
   暇じゃありません    →暇じゃない
   暇でした        →暇だった
   暇じゃありませんでした →暇じゃなかった

N: 雨です         →雨だ
 雨じゃありません    →雨じゃない
 雨でした        →雨だった
 雨じゃありませんでした →雨じゃなかった

Một số trường hợp khác:

食べたいです       →食べたい
聞いてください      →聞いて
飲まないでください    →飲まないで
遊びに行ってもいいですか →遊びに行ってもいい?
行かなければなりません  →行かなければならない
話すことができます    →話すことができる
読んだことがあります   →読んだことある

Các lưu ý khác:

1. Các trợ từ は、が、を、へ đều có thể lược bỏ trong cách nói suống sã.

Vì có lược bỏ cũng không làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu. Vậy nên thay vì nói là 読んだことがある thì chúng ta nói luôn là 読んだことある.

Tuy nhiên các trợ từ như で、に、から、まで、とnếu lược bỏ sẽ gây ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu nên cần giữ nguyên. Nói ngắn gọn dễ hiểu là những trợ từ nào có ý nghĩa trong tiếng Việt (bằng, lúc, từ, đến, với…) thì phải giữ, còn trợ từ nào tiếng Việt không có thì bỏ đi cũng không sao.

.

2. Trong mẫu câu ている thì chữ い được lược bỏ thành てる.

Ví dụ: 何を食べていますか→何食べてる?

.

3. Trợ từ が với ý nghĩa là “nhưng” được nói thành けど.

Ví dụ:
   このカレーライス、美味しいけど、辛い。
   Cơm cari này ngon đấy nhưng cay.

.

4. はい nói thànhうん. Và いいえ nói thành ううん.

Và thực tế khi sang Nhật mình thấy người Nhật hay nói いいえ thành いやー hoặc いやいや (cách nói suồng sã). Khi mình đến Toyama thì tiếng địa phương ở đây nói いいえ thành なん!

.

5. N & Adjな bỏ だ khi hỏi.

Lúc nãy ở trên có viết:
Adj な:  暇です→暇だ
N:    雨です→雨だ

Nhưng trong trường hợp câu hỏi thì thường lược bỏ だ, mà chỉ cần lên giọng ở cuối câu là được.

.

6. Khi hỏi, bỏ か ở cuối câu, thay vào đó là lên giọng.

Vì khi ở câu thông thường thì từ để hỏi “か” bị lược bỏ nên, trong câu hỏi chỉ cần lên giọng là thành câu hỏi. Lúc này trong văn viết (như tin nhắn…) thì chuyển “dấu chấm” thành “dấu hỏi” để người đọc còn biết đó là câu hỏi nhé.

Ví dụ: 食べる?(đọc lên giọng)


Các bạn đọc thêm bài Quy tắc văn nói thường gặp để hiểu hơn về văn nói suồng sã thường ngày ở Nhật nhé.

1 thought on “[Ngữ pháp N5] Bài 20 – Minna no Nihongo: Thể lịch sự và thể thông thường

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.